Tính sao giải hạn năm 2019

1. Cách tính sao
(Xem nhanh sao hạn năm 2019 tại đây  chỉ cần nhập năm sinh âm lịch và giới tính)
         Để biết một người nào đó năm đó thuộc sao gì, trước hết ta phải biết thứ tự của chín vì sao nam nữ như sau:
Thứ tự chín vì sao nam: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức.
Thứ tự chín vì sao nữ: Kế Đô, Vân Hớn, Mộc Đức, Thái Âm, Thổ Tú, La Hầu, Thái Dương, Thái Bạch, Thủy Diệu.
Sau khi biết thứ tự các vì sao nam nữ rồi, ta cần biết người đó bao nhiêu tuổi rồi sẽ tính. Có nhiều cách tính sao, nhưng cách tính dễ và nhanh nhất là thuộc lòng mấy câu sau đây:
Nhất La- Đô (La Hầu- Kế Đô)
Nhì Thổ – Hớn (Thổ Tú- Vân Hớn)
Tam Thủy – Mộc (Thủy Diệu- Mộc Đức)
Tứ Bạch – Âm (Thái Bạch- Thái Âm)
Ngũ Dương – Thổ (Thái Dương- Thổ Tú)
Lục Vân-  La (Vân Hớn- La Hầu)
Thất Đô – Dương (Kế Đố- Thái Dương)
Bát Âm – Bạch (Thái Âm- Thái Bạch)
Cửa Mộc – Thủy (Mộc Đức- Thủy Diệu)
          Thuộc mấy câu này rồi, ta lấy số tuổi người đó (theo năm sinh âm lịch +1) cộng lại. Nếu cộng lại nhỏ hơn hoặc bằng 9 thì để nguyên rồi đọc mấy câu trên sẽ biết sao gì. Nếu cộng lại lớn hơn 9, ta tiếp tục làm phép cộng một lần nữa. Như cộng lại bằng 1 ta căn cứ vào câu nhất La – Đô thì nam là sao La Hầu, nữ là sao Kế Đô, cọng lại bằng 2 ta căn cứ vào câu nhì Thổ – Hớn thì nam là sao Thổ Tú, nữ là sao Vân Hớn.  Giả sử cọng lại bằng 13, ta lấy 1 + 3  = 4 (tứ), ta lại căn cứ vào câu tứ Bạch – Âm thì biết nam là sao Thái Bạch, nữ là sao Thái Âm. Cứ thế ta tính cho các sao còn lại.
          Thí dụ người sinh năm 1989 (âm lịch), năm 2018 nam sao gì, nữ sao gì. Ta có số tuổi = 2018-1989+1= 30 tuổi => 3 + 0 = 3 (Tam). Ta liền căn cứ vào câu Tam Thủy – Mộc (Thủy Diệu- Mộc Đức) thì biết 30 tuổi nam là sao Thủy Diệu, nữ là sao Mộc Đức.
Thêm một thí dụ khác: Người 69 tuổi, nam sao gì, nữ sao gì. Ta lấy 6 + 9 = 15 -> 15 = 1 + 5 = 6 (lục). Ta căn cứ vào câu lục Vân – La thì biết người 69 tuổi, nam là sao Vân Hớn, nữ là sao La Hầu.
2. Sự Cát Hung của Sao Hạn

1- La Hầu : khẩu thiệt tinh, chủ về ăn nói thị phi, hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết. Nam rất kỵ, nữ cũng bi ai chẳng kém. Kỵ tháng giêng, tháng bảy.Sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật tai nạn. Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 7 âm lịch nên cúng giải vào ngày 08 âm lịch, là sao La Hầu giáng trần.

Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân”. Thắp 9 ngọn đèn lạy 9 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm lễ lúc 21 đến 23 giờ .

2- Kế Đô : hung tinh, kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám, đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về.

Sao này kỵ nhất nữ giới, nhớ cúng giải hạn mỗi tháng hay vào tháng Kỵ là tháng 1, 3, 9 âm lịch nên cúng giải vào ngày 18 âm lịch ngày sao Kế Đô giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu vàng như sau : “Địa cung Thần Vỉ Kế Đô tinh quân”, thắp 21 ngọn đèn, lạy 21 lạy về hướng Tây .

Cách Khấn : Cung thỉnh Thiên Đình Bắc vỉ cung Đại Thánh Thần vỉ Kế đô Tinh quân vị tiền. Cúng lễ vào lúc 21 đến 23 giờ.

3- Thái Dương : Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu, tháng mười, nhưng không hợp nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.

Mỗi tháng cúng ngày 27 âm lịch, khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau : “Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”. Thắp 12 ngọn đèn, lạy 12 lạy về hướng ĐÔNG mà cúng. Làm lễ lúc 21 tới 23 giờ.

4- Thái Âm : Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. Nữ có bệnh tật, không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. Chủ về danh lợi, hỉ sự.

Hàng tháng vào lúc 19 tới 21 giờ tối vào ngày 26 âm lịch, dùng 07 ngọn đèn, hương hoa trà quả làm phẩm vật, cúng day mặt về hướng Tây vái lạy 7 lạy mà khấn vái. Khi cúng phải có bài vị màu vàng, được viết như sau :”Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân”. Hạp tháng 9 âl – Kỵ tháng 11 âl.

5- Mộc Đức (Mộc tinh) : Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng mười và tháng chạp.

Mỗi tháng cúng ngày 25 âm lịch, sao Mộc Đức giáng trần. Khi cúng có bài vị màu vàng (hoặc xanh) được viết như sau : “Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân”. Lúc cúng thắp 20 ngọn đèn, đặt bàn day mặt về hướng chánh Đông lạy 20 lạy. Cúng lễ lúc 19 -21 giờ.

6- Vân Hớn (Hỏa tinh) : Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng hai và tháng tám. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản.

Mỗi tháng hoặc tháng 4 và 5 âm lịch cúng ngày 29 âm lịch, viết bài vị màu đỏ : “Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân”. Thắp 15 ngọn đèn day về hướng Chánh ĐÔNG mà cúng. Lạy 15 lạy. Cúng lúc 21 đến 23 giờ.

7- Thổ Tú (Thổ tinh) : Ách Tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng tư, tháng tám.

Mỗi tháng cúng ngày 19 âm lịch, lúc 21 giờ, dùng 5 ngọn đèn , hương hoa, trà quả làm phẩm vật day về hướng TÂY mà khấn vái . Lạy 5 lạy . Bài vị viết như sau :”Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân”.

8- Thái Bạch (Kim tinh) : Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng năm và kỵ màu trắng quanh năm.

Mỗi tháng vào ngày rằm (15 âm lịch) sao Thái Bạch giáng trần, khi cúng viết bài vị màu trắng như sau : “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân”. Có thể thay 2 chử Kim Đức bằng 2 chữ Thái Bạch cũng được. Làm lễ cúng lúc 19 – 21 giờ . Thắp 8 ngọn đèn , lạy 8 lạy về hướng chánh TÂY .

9- Thủy Diệu (Thủy tinh) : Phước lôc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Mỗi tháng hay vào tháng Kỵ tuổi là tháng 4 , 8 âm lịch, nên cúng giải hạn vào ngày 21 âm lịch, sao Thủy Diệu giáng trần. Khi cúng viết bài vị dùng giấy màu đỏ như sau : “Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân”. Thắp 7 ngọn đèn , lạy 7 lạy về hướng Chánh Bắc. Cúng làm Lễ lúc 21 đến 23 giờ .

Xaynhadan.vn trân trọng gửi đến Quý khách sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn

Tin Liên Quan